“Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân”
Đặng Thế Kiệt
Hôm nay là hạn chót gửi bài cho Văn Nghệ Biển Khơi, mà từ mấy tháng nay điêu đứng phiền não vì những chuyện không đâu.
Lúc nãy, hai giờ đồng hồ trước, lên phòng viết định cố gắng viết một cái gì, chính là để tìm lại một chút an bình cho tâm hồn, thì điện thoại lại réo lên. Tên một người bạn già nghiên cứu Hán Nôm, hiện ra trên máy. Hàn huyên một lúc.
Lòng dặn lòng là phải viết một cái gì cho hợp với chủ đề trang báo mạng Internet, vì chủ bút dặn đây là một giai phẩm mùa xuân.
Khó à nghen, bởi hôm nay là ngày đông chí 冬至, ngoài trời giá buốt âm u, trong lòng lại ngổn ngang trăm mối.
May thay, nghĩ đến app Giúp đọc Truyện Kiều tôi làm đã xong từ hai ba năm trước, cùng với vài bạn văn chương nghệ thuật, tôi mừng là có thể xoay sở cho xong bài viết tối nay.
Nhân tiện quảng cáo cho cái app này, coi bộ người đọc chưa đông đảo cho lắm, và nhất là chưa nhận ra đây là một công cụ đọc và tìm hiểu một áng văn chương kì diệu nhất của Nguyễn Du, nhà thơ tóc trắng, văn hào dân tộc Việt Nam.
Xin ghi lại dưới đây lời Phàm lệ trong trang web http://www.vietnamtudien.org/TruyenKieu/
Trạm web này là một ứng dụng Internet Giúp đọc Truyện Kiều, chữ quốc ngữ và chữ nôm đối chiếu, trên máy PC hoặc smartphone. Ngoài ra, còn có những tiện ích (tools) cho phép:
1. tìm chú giải chứa sẵn trong dữ kiện (data) của ứng dụng, trong Phần chú giải.
2. tìm chữ trong 3254 câu thơ Truyện Kiều (data, Phần văn bản Truyện Kiều).
3. xem mục lục (index) của toàn thể những chữ đơn dùng trong văn bản Truyện Kiều.
Nói cách khác, người dùng cầm trong lòng bàn tay một công cụ để đọc được toàn thể 3254 câu thơ Truyện Kiều, viết bằng chữ quốc ngữ và chữ nôm đặt song song; với những tiện ích tìm kiếm trong đó, coi như có cả một bộ từ điển Truyện Kiều online, cùng toàn thể những chú giải về từ ngữ và điển tích (thuộc về dòng văn học chữ Hán và ngoài dòng ngôn ngữ chữ Hán), thuật ngữ Phật giáo dùng trong văn bản Nguyễn Du.
Thôi, không nên dài dòng văn tự. Có lẽ cách giản dị nhất là dẫn ra đây một thí dụ cụ thể dùng app này, ứng hợp với đề tài bài viết về mùa xuân sắp tới.
1. Menu Tìm chữ
Gõ vào ô «Tìm chữ» trong Menu.
App cho hiện ra 57 câu trong Truyện Kiều có chứa chữ «xuân».
Ta chọn câu 46: Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Khi bấm mũi chuột lên link 46, cả trang số 4 gồm 12 câu thơ dòng [37-48] hiện ra:
Chữ quốc ngữ và chữ nôm đối chiếu;
Tranh minh họa (nếu có) ;
Theo sau, các chú giải các từ ngữ, điển tích… của cả trang 46.
Có cả ghi chú về những chữ nôm (khi cần thiết);
Trong trường hợp có chữ Hán, khi click vào chữ Hán, đó là một link dẫn đến Từ điển Hán Việt Trích dẫn online, vào trang định nghĩa của chữ Hán tương ứng.
Thí dụ chữ xuân ở đây, ta tìm được gần mười định nghĩa.
春 xuân
Bộ 72 ⽇ nhật [5, 9] U+6625
春 xuân
chūn, chǔn
• (Danh) Mùa xuân. § Theo âm lịch: từ tháng giêng đến tháng ba là mùa xuân, theo dương lịch: tháng ba, tháng tư và tháng năm là ba tháng mùa xuân.
• (Danh) Vẻ vui tươi, trẻ trung, xuân sắc, hỉ sắc. ◎Như: thanh xuân 青春 xuân xanh, tuổi trẻ. ◇Lục Khải 陸凱: Giang Nam vô sở hữu, Liêu tặng nhất chi xuân 江南無所有, 聊贈一枝春 (Tặng Phạm Diệp 贈范曄).
• (Danh) Năm. ◇Tào Thực 曹植: Tự kì tam niên quy, Kim dĩ lịch cửu xuân 自期三年歸, 今已歷九春 (Tạp thi 雜詩) Tự hẹn ba năm thì về, Nay đã trải qua chín mùa xuân (chín năm).
• (Danh) Sức sống, sự sống. ◎Như: khen thầy thuốc chữa khỏi bệnh nói là diệu thủ hồi xuân 妙手回春.
• (Danh) Rượu, người nhà Đường gọi rượu là xuân.
• (Danh) Tình cảm yêu thương giữa trai gái. § Ghi chú: Lễ nhà Chu cứ đến tháng trọng xuân 仲春 (tháng hai) thì cho cưới xin, vì thế mới gọi các con gái muốn lấy chồng là hoài xuân 懷春. ◇Thi Kinh 詩經: Hữu nữ hoài xuân, Cát sĩ dụ chi 有女懷春, 吉士誘之 (Thiệu nam 召南, Dã hữu tử quân 野有死麇) Có cô gái đang ôm ấp xuân tình (nghĩ đến chuyện lấy chồng), Chàng trai đến quyến rủ.
• (Danh) Phương đông. ◎Như: xuân phương 春方 phương đông.
• (Hình) Thuộc về mùa xuân. ◎Như: xuân phong 春風 gió xuân.
< align="justify">
2. Menu Chú giải
Tương tự như Menu «Tìm chữ». Nhưng mục đích là để tìm ra những chú giải có mặt trong văn bản Truyện Kiều ở đây.
Kết luận
Công cụ Giúp đọc Truyện Kiều có thể dùng để đọc trọn bộ 3254 câu thơ Truyện Kiều, bằng chữ quốc ngữ và chữ nôm đối chiếu.
Người đọc có thể tìm theo 1 chữ hoặc nhiều chữ có mặt trong văn bản Truyện Kiều (chữ quốc ngữ), đến trang tương ứng (gồm 270 trang 12 câu chứa trong ứng dụng).
Bây giờ, mời các bạn đọc thưởng thức trang Truyện Kiều vừa tìm được, để đón chào mùa xuân mới.
0037. Êm đềm trướng rủ màn che,
0038. Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
0039. Ngày xuân con én đưa thoi,
0040. Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
0041. Cỏ non xanh tận chân trời,
0042. Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
0043. Thanh minh trong tiết tháng ba,
0044. Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
0045. Gần xa nô nức yến anh,
0046. Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
0047. Dập dìu tài tử giai nhân,
0048. Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
hình 2018 lvt@huediepchi.com
Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
tranh Sekiyuchi
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Chú giải
• (0037) êm đềm: # theo mặt chữ nôm ở đây đọc là "êm niềm" đúng âm hơn, vì thành phần bên mặt của chữ nôm thứ hai là chữ "niệm" 念. Tạm ghi âm quốc ngữ là "êm đềm" theo nhiều bản nôm khác quen thuộc xưa nay.
• (0038) tường đông: tường phía đông, mượn chỉ hàng xóm, láng giềng. Du đông gia tường nhi lâu kì xử tử 踰東家牆而摟其處子 (Mạnh Tử 孟子, Cáo tử chương cú hạ 告子章句下) Trèo qua tường nhà hàng xóm ôm ấp con gái người ta.
• (0038) ong bướm: bởi chữ "phong điệp" 蜂蝶. Chỉ những người qua lại quyến rủ yêu đương trăng gió.
• (0039) ngày xuân: # chữ nôm khắc ở đây đọc là "tiết vừa". Tạm ghi là "ngày xuân" theo nhiều bản nôm phổ biến khác.
• (0039) đưa thoi: nhật nguyệt như thoa 日月如梭 ngày tháng như thoi đưa.
• (0040) thiều quang: 韶光 quang cảnh đẹp. Cả câu 0040: trong ba tháng mùa xuân, hơn hai tháng đã qua rồi. # chữ nôm khắc là "chín mươi" thay vì "chín chục", tuy đồng nghĩa nhưng sai luật bằng trắc.
• (0041) tận: chữ nôm khắc là 羡 (tiện). Âm cổ là "tạn". § "tạn" = thấu đến nơi, sát một bên, cùng tột. Thí dụ: "tạn chơn trời" = thấu đến chơn trời, tột chơn trời (Đại Nam Quấc Âm Tự Vị).
• (0041) cỏ non xanh tận chân trời: phương thảo bích liên thiên 芳草碧連天 cỏ xanh mọc liền sát tới cùng tột chân trời.
• (0043) thanh minh: 清明 là một tiết tháng ba âm lịch mùa xuân. Cũng gọi là tảo mộ tiết 掃墓節 hay đạp thanh tiết 踏青節.
• (0044) đạp thanh: 踏青 tục bên Tàu ngày xưa vào tiết thanh minh người ta giẫm chân lên cỏ xanh đi viếng mộ quét tước.
• (0045) yến anh: 燕鸚 từng đàn từng lũ như chim én, chim anh.
• (0046) bộ hành: 步行 đi bộ, đi bằng chân (không dùng xe, tàu...).
• (0047) tài tử giai nhân: 才子佳人 trai tài gái sắc. Ở đây chỉ chung trai gái đông đảo đi chơi xuân.
• (0048) ngựa xe như nước: Hậu Hán Thư 後漢書: Xa như lưu thủy, mã như du long 車如流水, 馬如游龍 (Hoàng hậu kỉ thượng 皇后紀上) Xe như nước chảy, người ngựa (chen chúc đông đảo) như cỏ long. Ghi chú: "du long" 游龍 còn có tên là hồng thảo 葒草.
• (0048) như nêm: nêm = cái miếng tre hay gỗ đầu dày đầu mỏng để chêm hay đệm cho chắc, cho vững, khỏi bị sút ra. Thí dụ: chặt như nêm (Từ điển nguồn gốc tiếng Việt). Ghi chú: có bản ghi âm đọc là "nen": (từ cổ) nghĩa là len, chen chúc (theo Đào Duy Anh); san sát như cỏ nen (cỏ nen mọc rất mau, san sát như rừng, theo Văn Hòe).
dtk@hdc.com
21/12/2025
|